news-details
Ván Ép

Bảng báo giá ván ép coppha

Những thông tin về ưu điểm và bảng báo giá ván ép coppha trong bài viết dưới đây sẽ rất hữu ích cho các nhà thầu đang có nhu cầu tìm hiểu, chọn mua loại vật liệu này.


Để đảm bảo an toàn trong việc lắp dựng coppha ở những công trình cao tầng, đồng thời gia tăng tính thẩm mỹ cũng như chất lượng bề mặt bê tông sau khi được đổ thì hiện nay, rất nhiều nhà thầu đã chuyển sang sử dụng ván ép coppha để thay thế cho các loại coppha truyền thống khác. Nếu bạn cũng đang có ý định chuyển sang sử dụng loại coppha này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về bảng giá ván ép coppha và một số thông tin liên quan trong bài viết dưới đây.

 

 

1. Bảng báo giá ván ép coppha


a. Ván ép cốp pha phủ phim

Quy cách:


● Sản xuất: Việt Nam


● Keo: Keo chống thấm nước WBP Phenolic


● Phim: Phenolic nâu


● Chuyên dùng: Đổ sàn

 

+ Nguyên liệu: Gỗ cao su, tái sử dụng: 4 – 6 lần

Độ dày ván

1.22m x 2.44m

12mm

340.000 / tấm

15mm

390.000 / tấm

18mm

440.000 / tấm

 

+ Nguyên liệu: Gỗ bạch đàn, tái sử dụng: 6 – 8 lần

Độ dày ván

1.22m x 2.44m

12mm

350.000 / tấm

15mm

410.000 / tấm

18mm

470.000 / tấm

b. Ván ép cốp pha dài

Quy cách:


● Độ dày: 19mm


● Bề ngang: 15cm – 60cm


● Dài: 3m, 3.5m, 4m


● Nguyên liệu: Gỗ điều


● Keo: Keo chống thấm nước WBP Phenolic


● Màu sơn: Đỏ, cam, vàng nghệ hoặc phủ keo(không sơn)


● Tái sử dụng: 3 – 5 lần b. Ván ép cốp pha dài

Chiều ngang ván

Chiều dài ván

 

3.5m

4m

20cm

4.500.000 VNĐ / khối

25cm

30cm

 

c. Ván ép cốp pha tấm loại A

Quy cách:


● Độ dày: 18mm


● Nguyên liệu: Bạch dương (bề mặt) và cao su (ruột ván)


● Keo: Keo chống thấm nước WBP Phenolic


● Màu: Trắng


● Chuyên dùng: Nội thất

Độ dày ván

1.22m x 2.44m

18mm

390.000 / tấm

 

d. Ván ép cốp pha tấm loại B

Quy cách:


● Độ dày (mm): 4, 9, 10, 12, 15, 18,21, 25.


● Nguyên liệu: Cao su mặt A, B


● Keo: Keo chống thấm nước WBP Phenolic


● Màu: Trắng hoặc phủ keo

Độ dày ván

1.22m x 2.44m

15mm

350.000 / tấm

18mm

380.000 / tấm

 

e. Ván ép cốp pha tấm loại C

Quy cách:


● Độ dày: 19mm


● Nguyên liệu: Gỗ điều


● Keo: Keo chống thấm nước WBP Phenolic


● Màu sơn: Đỏ, cam, vàng nghệ hoặc phủ keo(không sơn)


● Chuyên dùng: Đổ sàn


● Tái sử dụng: 3 – 5 lần

Chiều ngang ván

Kích thước ván

 

1m x 2m

1.2m x 2.4m

19mm

155.000 / tấm

240.000 / tấm

2. Quy cách ván ép coppha


*Về chiều ngang: ván coppha có quy cách chiều ngang với biên độ khá rộng, từ 150mm cho đến 600mm. Khi chọn mua, tùy theo nhu cầu sử dụng và đặc điểm của công trình mà nhà thầu sẽ chọn loại có chiều ngang phù hợp nhất.


*Về chiều dài: tương tự như chiều rộng, để đáp ứng sự phù hợp với nhiều đặc điểm công trình và nhu cầu sử dụng khác nhau của các nhà thầu, ván ép coppha cũng có biên độ chiều dài khá lớn, dao động từ 3 – 4 m. Với những loại có thông số chiều dài lớn, người ta thường gọi là ván ép coppha dài.


*Về bề dày: độ dày của ván coppha cũng rất đa dạng, từ 12mm, 15mm, 18mm… trong đó loại có kích thước chuẩn và hiện đang được ứng dụng rộng rãi nhất là loại có độ dày 18mm.

 

*Về màu sắc: ván coppha cũng có khá nhiều loại, nhưng thông dụng nhất chính là loại màu đỏ.


3. Ưu điểm của ván ép coppha so với các loại coppha truyền thống


So với các loại coppha truyền thống khác thì ván ép coppha sở hữu những ưu điểm nội trội dưới đây:


*Trọng lượng nhẹ: ván coppha có trọng lượng nhẹ hơn rất nhiều lần so với các loại coppha nhôm, nhựa, sắt... với trọng lượng nhẹ, việc di chuyển, lắp dựng trở nên dễ dàng hơn, cần ít nhân công hơn và cũng đảm bảo an toàn hơn, đặc biệt là khi lắp dựng cho các công trình cao tầng.


*Đảm bảo tính thẩm mỹ cao: khi sử dụng các loại coppha khác để đổ bê tông, thông thường sau khi tháo dỡ coppha thì người thợ xây sẽ phải tiếp tục tô trát để có được bề mặt bê tông láng mịn nhất. Tuy nhiên nếu sử dụng ván ép coppha thì người thợ sẽ không phải thông qua công đoạn tô trát lại, lý do là vì bề mặt ván phủ phim nên rất nhẵn mịn, do đó bề mặt bê tông cũng được đảm bảo hơn Như vậy sẽ giúp nhà thầu đẩy nhanh tiến độ, tiết kiệm nhân công và hồ vữa một cách hiệu quả.


*Giá thành rẻ: nguyên liệu ván ép có giá thành rất rẻ, do đó ván ép coppha rẻ hơn rất nhiều so với các loại coppha khác. Không chỉ vậy, với khả năng chịu nước tương đối và số lần tái sử dụng cao, nhà thầu khi sử dụng ván ép coppha có thể tiết kiệm chi phí đầu tư tốt hơn.


ĐT